TP. Huế lấy ý kiến bảng giá đất mới áp dụng từ năm 2026

Theo dự thảo, bảng giá đất mới sẽ áp dụng cho các trường hợp giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất… Hệ thống phân nhóm đất được xây dựng chi tiết hơn trước, gồm: Đất nông nghiệp; Đất ở đô thị và nông thôn; Đất thương mại – dịch vụ; Đất khu công nghiệp; Đất khoáng sản và các loại đất chuyên biệt.

pano0003-pano-1-.jpg
Nhiều tuyến đường trung tâm ở TP. Huế có giá đất vị trí 1 dự kiến lên đến gần 100 triệu đồng/m²

Đối với đất có thời hạn, mức giá được tính theo khung thời hạn 70 năm, ngoại trừ đất nông nghiệp giao trong hạn mức.

Một trong những điểm đáng chú ý nhất là phương pháp xác định vị trí đất: Đất nông nghiệp được chia làm 3 vị trí, dựa trên năng suất, hạ tầng và điều kiện sinh lợi; Đất phi nông nghiệp tại đô thị chia đường phố thành 6 loại, phân nhóm hạ tầng thành 3 nhóm (A, B, C) và xác định 4 vị trí giá đất dựa trên khoảng cách và khả năng tiếp cận đường phố; Khu vực nông thôn chia theo 3 vùng định giá, tùy mức độ hoàn thiện hạ tầng và điều kiện sinh lợi.

Phương pháp phân vị trí này được đánh giá sẽ phản ánh sát hơn giá trị thực tế của từng khu vực và từng thửa đất.

Dữ liệu trong dự thảo thể hiện rõ sự chênh lệch đáng kể giữa khu vực trung tâm và vùng ven. Các phường Phú Xuân và Thuận Hóa tiếp tục là những nơi có giá đất cao nhất nhờ hạ tầng hoàn chỉnh và hoạt động thương mại sôi động.

Tại các tuyến đường loại 1, nhóm 1A, giá đất vị trí 1 được đề xuất 97,5 triệu đồng/m², vị trí 2 là 54,6 triệu đồng/m², vị trí 3 là 36,1 triệu đồng/m² và vị trí 4 là 23,4 triệu đồng/m².

Một số tuyến thuộc phường Vỹ Dạ và An Cựu nằm trong nhóm đường loại 2A cũng có giá cao, với vị trí 1 dao động 52 – 58 triệu đồng/m².

Ở các phường ven trung tâm như Kim Long, Thủy Xuân, mức giá mềm hơn: Kim Long: nhóm đường 3C, vị trí 1 là 11,6 triệu đồng/m², vị trí 2 là 7,7 triệu đồng/m²; Thủy Xuân: nhóm đường 4A, vị trí 1 đạt 20,5 triệu đồng/m².

Tại phường Hương Thủy, Phú Bài giá đất thay đổi mạnh theo từng loại đường: Phường Phú Bài, đường loại 1B: vị trí 1 là 15,9 triệu đồng/m²; Hương Thủy, nhóm đường 3B: vị trí 1 là 5,1 triệu đồng/m², vị trí 4 còn 1,1 triệu đồng/m²; Các phường nông thôn gần đô thị như Hương Trà, Hương An có giá dao động từ 6 – 15 triệu đồng/m² vị trí 1.

Tại các xã miền núi như A Lưới, Khe Tre, giá đất phản ánh rõ hạn chế về điều kiện hạ tầng và kinh tế: A Lưới: vị trí 1 là 2,3 triệu đồng/m², vị trí 4 chỉ 350.000 đồng/m²; Khe Tre: vị trí 1 2,9 triệu đồng/m², vị trí 4 khoảng 860.000 đồng/m².

Khu Chân Mây – Lăng Cô có tiềm năng nhưng vẫn phù hợp mặt bằng, tại khu vực phát triển du lịch – công nghiệp như Chân Mây – Lăng Cô, giá đất vị trí 1 được đề xuất 2,2 – 7,2 triệu đồng/m², tùy loại đường. Mức giá này cho thấy tiềm năng phát triển nhưng vẫn đảm bảo cân đối với mặt bằng giá hiện hành.

Dự thảo nghị quyết cũng nêu rõ cách xác định giá trong nhiều trường hợp đặc thù: Thửa đất hai mặt tiền; Đất bị ngăn cách bởi công trình công cộng hoặc sông hồ; Đất trong khu đô thị mới; Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô; Giá đất trong Cảng hàng không quốc tế Phú Bài được tính theo vị trí 2 đường Lê Trọng Tấn.

Việc xây dựng bảng giá đất mới được kỳ vọng sẽ minh bạch hóa thị trường bất động sản; Hạn chế khiếu nại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng; Tạo cơ sở rõ ràng để tính thuế, phí liên quan đến đất đai; Góp phần thu hút đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội toàn TP. Huế.

Nguồn: https://congly.vn/tp-hue-lay-y-kien-bang-gia-dat-moi-ap-dung-tu-nam-2026-502577.html